THÔNG TIN CHI TIẾT DỰ ÁN
Dự án Công trình Nhà ở xã hội

Phường Cao Xanh, tỉnh Quảng Ninh

Diện tích đất sử dụng: 15.255,6 m2; 01 tòa chung cư cao 19 tầng, gồm: 02 tầng khối đế, 17 tầng khối tháp và tầng tum kỹ thuật, 850 căn hộ

38,6%

84.842 m2

Đường dạo kết hợp với công trình tiện ích công cộng, các dải cây xanh và thảm hoa, Nhà ở và tiện ích khác

THÔNG TIN DỰ ÁN

II.CƠ SỞ PHÁP LÝ

– Luật nhà ở 27/2023/QH15 ngày 27/11/2023 và các văn bản hướng dẫn thi hành.

– Quyết định chấp thuận về chủ trương đầu tư số 1609/QĐ-UBND ngày 24/5/2025 của UBND tỉnh Quảng Ninh.

– Giấy phép xây dựng số 123/GPXD-SXD ngày 26/9/2025; số 20/GPXD-SXD ngày 30/01/2026 của Sở xây dựng tỉnh Quảng Ninh

II.TỔNG QUAN DỰ ÁN

1. Tên dự án:

– Nhà ở xã hội tại quỹ đất có ký hiệu OXH-01 thuộc dự án Khu đô thị tại các phường Cao Thắng, Hà Khánh và Hà Lầm thành phố Hạ Long (Nay là phường Cao Xanh và Hà Lầm tỉnh Quảng Ninh).

– Chủ đầu tư: Công ty Cổ phần Phát triển đô thị Từ Liêm.

– Địa điểm xây dựng: Phường Cao Xanh tỉnh Quảng Ninh

2. Quy mô dự án:

– Xây dựng 01 tòa chung cư cao 19 tầng, gồm: 02 tầng khối đế, 17 tầng khối tháp và tum kỹ thuật.

– Tổng diện tích đất: 15.255,6  m²;

– Diện tích sàn xây dựng: 84.842 m2

– Số lượng căn hộ NOXH: 850 căn hộ chung cư (các căn hộ nhà ở xã hội để bán).

3.Cơ cấu sản phẩm căn hộ:

Dự án bao gồm 850 căn hộ với 10 loại diện tích đa dạng từ 51,5 m2 đến 69,9 m2, đáp ứng nhu cầu của nhiều đối tượng khách hàng.

Chi tiết cơ cấu căn hộ như sau:

STT     Loại diện tích (m2) Số lượng (căn) Tỷ lệ (%) Ghi chú
1 51,5 272 32,0%
2 60,5 4 0,47%
3 61,8 4 0,47%
4 62,2 204 24,0%
5 66,5 4 0,47%
6 66,6 70 8,2%
7 68,3 20 2,4%
8 68,8 204 24,0%
9 69,8 4 0,47%
10 69,9 64 7,52%
Tổng cộng 850 100%

4.Thời điểm bàn giao dự kiến: Quý IV/2027

III. ĐỐI TƯỢNG VÀ ĐIỀU KIỆN MUA:

1.Đối tượng được mua nhà ở xã hội: 10 đối tượng theo Điều 76 của Luật Nhà ở năm 2023

(1) Người có công với cách mạng, thân nhân liệt sĩ thuộc trường hợp được hỗ trợ cải  thiện nhà ở theo quy định của Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng.

(2) Hộ gia đình nghèo, cận nghèo tại khu vực nông thôn.

(3) Hộ gia đình nghèo, cận nghèo tại khu vực nông thôn thuộc vùng thường xuyên bị ảnh hưởng bởi thiên tai, biến đổi khí hậu.

(4) Hộ gia đình nghèo, cận nghèo tại khu vực đô thị.

(5) Người thu nhập thấp tại khu vực đô thị.

(6) Công nhân, người lao động đang làm việc tại doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã trong và ngoài khu công nghiệp.

(7) Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, hạ sĩ quan thuộc lực lượng vũ trang nhân dân, công nhân công an, công chức, công nhân và viên chức quốc phòng đang phục vụ tại ngũ; người làm công tác cơ yếu, người làm công tác khác trong tổ chức cơ yếu hưởng lương từ ngân sách nhà nước đang công tác (Đối tượng này phải chưa được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở cho lực lượng vũ trang nhân dân).

(8) Cán bộ, công chức, viên chức theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức, viên chức.

(9) Đối tượng đã trả lại nhà ở công vụ theo quy định tại khoản 4 Điều 125 của Luật nhà ở năm 2023, trừ trường hợp bị thu hồi nhà ở công vụ do vi phạm quy định của Luật này.

(10) Hộ gia đình, cá nhân thuộc trường hợp bị thu hồi đất và phải giải tỏa, phá dỡ nhà ở theo quy định của pháp luật mà chưa được Nhà nước bồi thường bằng nhà ở, đất ở.

2.Điều kiện được mua NOXH:

2.1. Điều kiện về nhà ở:

– Trường hợp 1: chưa có đất ở hoặc có diện tích nhà ở bình quân đầu người thấp hơn 15 m2sàn/người. Để được mua nhà ở xã hội thì phải chưa có nhà ở thuộc sở hữu của mình trên địa bàn tỉnh, chưa được mua hoặc thuê mua nhà ở xã hội, chưa được hưởng chính sách hỗ trợ nhà ở dưới mọi hình thức trên địa bàn tỉnh

– Trường hợp 2: đã có nhà ở duy nhất thuộc sở hữu của mình nhưng cách xa địa điểm làm việc và phải có thời gian làm việc trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh liên tục tối thiểu 12 tháng, áp dụng với các đối tượng sau:

– Đối với người lao động (có hợp đồng lao động): Nhà ở cách nơi làm việc ≥ 30km (mua dự án NOXH cách nơi làm việc < 15km).

– Đối với Lực lượng vũ trang nhân dân: Nhà ở cách nơi làm việc ≥ 10km (mua dự án NOXH cách nơi làm việc < 7km).

– Đối với các đối tượng lực lượng vũ trang nhân dân đã có nhà ở thuộc sở hữu của mình nhưng cách xa địa điểm làm việc được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh khi đáp ứng điều kiện đã có nhà ở duy nhất thuộc sở hữu của mình nhưng cách xa địa điểm làm việc từ 10 km trở lên.

2.2. Điều kiện về thu nhập

a) Đối với các đối tượng quy định tại các khoản 5,6 và 8 Điều 76 của Luật Nhà ở năm 2023 thì phải đảm bảo điều kiện về thu nhập như sau:

(1) Trường hợp người đứng đơn là người chưa kết hôn hoặc được xác nhận là độc thân thì có thu nhập bình quân hàng tháng thực nhận không quá 20 triệu đồng tính theo Bảng tiền công, tiền lương do cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp nơi đối tượng làm việc xác nhận.

Trường hợp người đứng đơn là người chưa kết hôn hoặc được xác nhận là độc thân đang nuôi con dưới tuổi thành niên thì thu nhập bình quân hàng tháng thực nhận không quá 30 triệu đồng tính theo Bảng tiền công, tiền lương do cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp nơi đối tượng làm việc xác nhận.

(2) Trường hợp người đứng đơn đã kết hôn theo quy định của pháp luật thì người đứng đơn và vợ (chồng) của người đó có tổng thu nhập bình quân hàng tháng thực nhận không quá 40 triệu đồng tính theo Bảng tiền công, tiền lương do cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp nơi đối tượng làm việc xác nhận.

Thời gian xác định điều kiện về thu nhập theo quy định 02 trường hợp trên là trong 12 tháng liền kề, tính từ thời điểm cơ quan có thẩm quyền thực hiện xác nhận (Chủ đầu tư yêu cầu khách hàng cung cấp xác nhận của Bảo hiểm xã hội -bản chụp trên phần mềm VssID).

b) Trường hợp đối tượng quy định tại khoản 5 Điều 76 Luật Nhà ở năm 2023 không có Hợp đồng lao động, không được hưởng lương hưu do cơ quan Bảo hiểm xã hội chi trả và cán bộ hưu trí.

(1) Trường hợp người đứng đơn là người chưa kết hôn hoặc được xác nhận là độc thân thì có thu nhập bình quân hàng tháng thực nhận không quá 20 triệu đồng;

(2) Trường hợp người đứng đơn là người chưa kết hôn hoặc được xác nhận là độc thân đang nuôi con dưới tuổi thành niên thì thu nhập bình quân hàng tháng thực nhận không quá 30 triệu đồng;

(3) Trường hợp người đứng đơn đã kết hôn theo quy định của pháp luật thì người đứng đơn và vợ (chồng) của người đó có tổng thu nhập bình quân hàng tháng thực nhận không quá 40 triệu đồng.

Công an cấp xã nơi thường trú hoặc tạm trú hoặc nơi ở hiện tại xác nhận về điều kiện thu nhập cho đối tượng này.

c) Đối với đối tượng: Hộ gia đình nghèo, cận nghèo tại khu vực nông thôn; Hộ gia đình nghèo, cận nghèo tại khu vực nông thôn thuộc vùng thường xuyên bị ảnh hưởng bởi thiên tai, biến đổi khí hậu; Hộ gia đình nghèo, cận nghèo tại khu vực đô thị phải thuộc trường hợp hộ gia đình nghèo, cận nghèo theo chuẩn nghèo của Chính phủ.

d) Đối với Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, hạ sĩ quan thuộc lực lượng vũ trang nhân dân, công nhân công an, công chức, công nhân và viên chức quốc phòng đang phục vụ tại ngũ; người làm công tác cơ yếu, người làm công tác khác trong tổ chức cơ yếu hưởng lương từ ngân sách nhà nước đang công tác:

– Trường hợp người đứng đơn là người độc thân thì có thu nhập hàng tháng thực nhận không quá tổng thu nhập của sỹ quan có cấp bậc hàm Đại tá (gồm lương cơ bản và phụ cấp theo quy định) được cơ quan, đơn vị nơi công tác, quản lý xác nhận.

– Trường hợp người đứng đơn đã kết hôn theo quy định của pháp luật:

+ Người đứng đơn và vợ (chồng) của người đó đều thuộc đối tượng tại Khoản 7 Điều 76 Luật Nhà ở năm 2023 thì có tổng thu nhập hàng tháng thực nhận không quá 2,0 lần tổng thu nhập của sỹ quan có cấp bậc hàm Đại tá (gồm lương cơ bản và phụ cấp theo quy định) được cơ quan, đơn vị nơi công tác, quản lý xác nhận;

+ Vợ (chồng) của người đứng đơn không thuộc đối tượng tại Khoản 7 Điều 76 Luật Nhà ở năm 2023 thì có tổng thu nhập hàng tháng thực nhận không quá 1,5 lần tổng thu nhập của sỹ quan có cấp bậc hàm Đại tá (gồm lương cơ bản và phụ cấp theo quy định) được cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp nơi đối tượng làm việc xác nhận.

+ Trường hợp vợ (chồng) của người đứng đơn thuộc đối tượng quy định tại khoản 5 Điều 76 của Luật Nhà ở năm 2023 (Người thu nhập thấp tại khu vực đô thị) trong trường hợp không có Hợp đồng lao động thì Công an cấp xã nơi thường trú hoặc tạm trú hoặc nơi ở hiện tại xác nhận về điều kiện thu nhập.

3.Danh mục mẫu biểu đính kèm từng đối tượng mua nhà:

STT Mẫu biểu Nội dung Đối tượng thực hiện
1. Đối tượng 1: Người có công với cách mạng, thân nhân liệt sĩ thuộc trường hợp được hỗ trợ cải  thiện nhà ở theo quy định của Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng.
1 Giấy tờ chứng minh đối tượng Giấy tờ chứng minh người có công với cách mạng, thân nhân liệt sĩ Khách hàng
2 Đơn đăng ký mua Mẫu số 01 Chủ đầu tư hỗ trợ khách hàng điền và ký
3 Giấy tờ chứng minh điều kiện về nhà ở Mẫu số 02 Chủ đầu tư hỗ trợ khách hàng điền và làm văn bản gửi văn phòng đăng ký đất đai xác nhận
4 Giấy tờ chứng minh điều kiện về nhà ở Mẫu số 03-có nhà nhưng diện tích nhà ở bình quân đầu người thấp hơn 15m2 sàn/người Chủ đầu tư hỗ trợ khách hàng điền và làm văn bản gửi văn phòng đăng ký đất đai xác nhận
5 Giấy tờ chứng minh thu nhập Áp dụng đối với thân nhân của gia đình liệt sĩ đã kết hôn Vợ/chồng của thân nhân liệt sĩ phải có xác nhận về thu nhập liên quan đến nghề nghiệp
2. Đối tượng (2) và (3): (2) Hộ gia đình nghèo, cận nghèo tại khu vực nông thôn và (3) Hộ gia đình nghèo, cận nghèo tại khu vực nông thôn thuộc vùng thường xuyên bị ảnh hưởng bởi thiên tai, biến đổi khí hậu.
1 Giấy tờ chứng minh đối tượng Giấy tờ chứng nhận hộ nghèo, cận nghèo còn hiệu lực (bản sao công chứng) Khách hàng
2 Đơn đăng ký mua Mẫu số 01 Chủ đầu tư hỗ trợ khách hàng điền và ký
3. Đối tượng (4): Hộ gia đình nghèo, cận nghèo tại khu vực đô thị.
1 Giấy tờ chứng minh đối tượng Giấy tờ chứng minh người có công với cách mạng, thân nhân liệt sĩ Khách hàng
2 Đơn đăng ký mua Mẫu số 01 Chủ đầu tư hỗ trợ khách hàng điền và ký
3 Giấy tờ chứng minh điều kiện về nhà ở Mẫu số 02 Chủ đầu tư hỗ trợ khách hàng điền và làm văn bản gửi văn phòng đăng ký đất đai xác nhận
4 Giấy tờ chứng minh điều kiện về nhà ở Mẫu số 03-có nhà nhưng diện tích nhà ở bình quân đầu người thấp hơn 15m2 sàn/người Chủ đầu tư hỗ trợ khách hàng điền và làm văn bản gửi văn phòng đăng ký đất đai xác nhận
4. Đối tượng (5): Người thu nhập thấp tại khu vực đô thị. Bao gồm: Người lao động tự do, cán bộ hưu trí
1 Đơn đăng ký mua Mẫu số 01 Chủ đầu tư hỗ trợ khách hàng điền và ký
2 Giấy tờ chứng minh điều kiện về nhà ở Mẫu số 02 Chủ đầu tư hỗ trợ khách hàng điền và làm văn bản gửi văn phòng đăng ký đất đai xác nhận
3 Giấy tờ chứng minh điều kiện về nhà ở Mẫu số 03-có nhà nhưng diện tích nhà ở bình quân đầu người thấp hơn 15m2 sàn/người Chủ đầu tư hỗ trợ khách hàng điền và làm văn bản gửi văn phòng đăng ký đất đai xác nhận
4 Giấy tờ chứng minh đối tượng, thu nhập Mẫu số 05 Chủ đầu tư cung cấp mẫu hồ sơ, hướng dẫn kê khai, Khách hàng tự xác nhận
5. Đối tượng (6) và (8): (6) Công nhân, người lao động đang làm việc tại doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã trong và ngoài khu công nghiệp và (8) Cán bộ, công chức, viên chức theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức, viên chức.
1 Đơn đăng ký mua Mẫu số 01 Chủ đầu tư hỗ trợ khách hàng điền và ký
2 Giấy tờ chứng minh điều kiện về nhà ở Mẫu số 02 Chủ đầu tư hỗ trợ khách hàng điền và làm văn bản gửi văn phòng đăng ký đất đai xác nhận
3 Giấy tờ chứng minh điều kiện về nhà ở Mẫu số 03-có nhà nhưng diện tích nhà ở bình quân đầu người thấp hơn 15m2 sàn/người Chủ đầu tư hỗ trợ khách hàng điền và làm văn bản gửi văn phòng đăng ký đất đai xác nhận
4 Giấy tờ xác nhận về đối tượng, thu nhập Mẫu số 01a Chủ đầu tư cung cấp mẫu hồ sơ, hướng dẫn kê khai, Khách hàng tự xác nhận, đóng dấu cơ quan làm việc
5 Các yêu cầu bổ sung đối với trường hợp vợ/chồng không phải là sĩ quan, quân nhân, có hợp đồng lao động hoặc lao động tự do (xác nhận theo từng đối tượng)
6. Đối tượng (7): Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, hạ sĩ quan thuộc lực lượng vũ trang nhân dân, công nhân công an, công chức, công nhân và viên chức quốc phòng đang phục vụ tại ngũ; người làm công tác cơ yếu, người làm công tác khác trong tổ chức cơ yếu hưởng lương từ ngân sách nhà nước đang công tác (Đối tượng này phải chưa được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở cho lực lượng vũ trang nhân dân).
1 Giấy chứng minh đối tượng trong CAND được hưởng chính sách…. Mẫu NOCA Chủ đầu tư cung cấp mẫu hồ sơ, hướng dẫn kê khai, Khách hàng tự xác nhận, đóng dấu cơ quan làm việc
2 Đơn đăng ký mua Mẫu số 01 Chủ đầu tư hỗ trợ khách hàng điền và ký
3 Giấy tờ chứng minh điều kiện về nhà ở Mẫu số 02 Chủ đầu tư hỗ trợ khách hàng điền và làm văn bản gửi văn phòng đăng ký đất đai xác nhận
4 Giấy tờ chứng minh điều kiện về nhà ở Mẫu số 03-có nhà nhưng diện tích nhà ở bình quân đầu người thấp hơn 15m2 sàn/người Chủ đầu tư hỗ trợ khách hàng điền và làm văn bản gửi văn phòng đăng ký đất đai xác nhận
5 Giấy xác nhận điều kiện về thu nhập Mẫu số 04 Chủ đầu tư cung cấp mẫu hồ sơ, hướng dẫn kê khai, Khách hàng tự xác nhận, đóng dấu cơ quan làm việc
6 Các yêu cầu bổ sung đối với trường hợp vợ/chồng không phải là sĩ quan, quân nhân, có hợp đồng lao động hoặc lao động tự do (xác nhận theo từng đối tượng)
7. Đối tượng (9): Đối tượng đã trả lại nhà ở công vụ theo quy định tại khoản 4 Điều 125 của Luật nhà ở năm 2023, trừ trường hợp bị thu hồi nhà ở công vụ do vi phạm quy định của Luật này.
1 Giấy tờ chứng minh đã trả lại nhà ở công vụ-trong trường hợp không vi phạm quy định của pháp luật về nhà ở dẫn đến bị thu hồi. Khách hàng
2 Đơn đăng ký mua Mẫu số 01 Chủ đầu tư hỗ trợ khách hàng điền và ký
3 Giấy tờ chứng minh điều kiện về nhà ở Mẫu số 02 Chủ đầu tư hỗ trợ khách hàng điền và làm văn bản gửi văn phòng đăng ký đất đai xác nhận
4 Giấy tờ chứng minh điều kiện về nhà ở Mẫu số 03-có nhà nhưng diện tích nhà ở bình quân đầu người thấp hơn 15m2 sàn/người Chủ đầu tư hỗ trợ khách hàng điền và làm văn bản gửi văn phòng đăng ký đất đai xác nhận
5 Các yêu cầu bổ sung đối với trường hợp vợ/chồng không phải là đối tượng này: có hợp đồng lao động hoặc lao động tự do (xác nhận theo từng đối tượng)
8. Đối tượng (10): Hộ gia đình, cá nhân thuộc trường hợp bị thu hồi đất và phải giải tỏa, phá dỡ nhà ở theo quy định của pháp luật mà chưa được Nhà nước bồi thường bằng nhà ở, đất ở.
1 Giấy tờ chứng minh bị thu hồi đất Không có mẫu quy định Khách hàng
2 Đơn đăng ký mua Mẫu số 01 Chủ đầu tư hỗ trợ khách hàng điền và ký
3 Giấy tờ chứng minh điều kiện về nhà ở Mẫu số 02 Chủ đầu tư hỗ trợ khách hàng điền và làm văn bản gửi văn phòng đăng ký đất đai xác nhận
4 Giấy tờ chứng minh điều kiện về nhà ở Mẫu số 03-có nhà nhưng diện tích nhà ở bình quân đầu người thấp hơn 15m2 sàn/người Chủ đầu tư hỗ trợ khách hàng điền và làm văn bản gửi văn phòng đăng ký đất đai xác nhận
5 Người đứng đơn: Được miễn xác nhận thu nhập. Các yêu cầu bổ sung đối với trường hợp vợ/chồng không phải là đối tượng này: có hợp đồng lao động hoặc lao động tự do (xác nhận theo từng đối tượng)

HỒ SƠ CHUNG (Nhân thân & Cư trú)

– Khách hàng có trách nhiệm chuẩn bị đầy đủ 02 bộ sao y chứng thực, bao gồm các loại giấy tờ sau:

1.Nhóm hồ sơ pháp lý nhân thân:

a) Căn cước công dân (CCCD): Bản sao công chứng/chứng thực CCCD gắn chip của người đứng đơn, vợ/chồng và các thành viên từ đủ 14 tuổi trở lên trong hộ gia đình.

b) Giấy khai sinh: Đối với trẻ em dưới 14 tuổi chưa có CCCD, phải nộp Bản sao công chứng Giấy khai sinh (có mã số định danh cá nhân).

c) Giấy tờ về cư trú: Bản sao công chứng Giấy xác nhận thông tin về cư trú (Mẫu CT07) do Cơ quan Công an cấp.

d) Giấy tờ về hôn nhân:

– Đối với người đã kết hôn: Bản sao công chứng Giấy chứng nhận kết hôn.

– Đối với người độc thân/ly hôn: Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân do UBND cấp xã/phường cấp (còn hiệu lực trong vòng 6 tháng).

đ)Với đối tượng có hợp đồng lao động (đối tượng 6, 7, 8) xác nhận thu nhập trong 12 tháng liền kề trước thời điểm nộp hồ sơ

2.Hình thức bán: chủ đầu tư tự kinh doanh

3.Nguyên tắc bán nhà ở xã hội

Việc tổ chức bán nhà ở xã hội của dự án được thực hiện trên cơ sở tuân thủ các quy định của pháp luật hiện hành, bao gồm: Luật nhà ở 2023; Nghị định 100/2024/NĐ-CP; Nghị định 54/2026/NĐ-CP.

Các nguyên tắc bán nhà ở xã hội gồm:

-Bán đúng đối tượng và điều kiện theo quy định pháo luật: Việc bán nhà ở xã hội chỉ thực hiện đối với các đối tượng thuộc diện được hưởng chính sách nhà ở xã hội và đáp ứng đầy đủ các điều kiện về nhà ở, thu nhập, cư trú theo quy định.

-Công khai, minh bạch trong quá trình bán hàng: Chủ đầu tư công bố đầy đủ thông tin về dự án, điều kiện đăng ký mua nhà, quy trình tiếp nhận và xét duyệt hồ sơ, danh sách đối tượng đủ điều kiện theo đúng quy định pháp luật.

-Giá bán được Chủ đầu tư phê duyệt và công bố công khai trên thông tin đại chúng

-Việc bán nhà gắn với quy trình xét duyệt hồ sơ: Hồ sơ đăng ký mua nhà ở xã hội được tiếp nhận, kiểm tra và xét duyệt theo đúng quy trình, đảm bảo khách quan, công bằng

-Tuân thủ quy định về quản lý, sử dụng và chuyển nhượng nhà ở xã hội: Người mua nhà ở xã hội phải thực hiện đúng quy định về quản lý, sử dụng và hạn chế chuyển nhượng theo quy định của pháp luật.

 

VỊ TRÍ DỰ ÁN
viVietnamese
khu do thi lideco 01