THÔNG TIN CHUNG VỀ DỰ ÁN
I. Thông tin dự án:
- Tên dự án: Nhà ở xã hội tại quỹ đất có ký hiệu OXH-01 thuộc dự án Khu đô thị tại các phường Cao Thắng, Hà Khánh và Hà Lầm thành phố Hạ Long (nay là phường Cao Xanh và Hà Lầm tỉnh Quảng Ninh).
– Chủ đầu tư: Công ty Cổ phần Phát triển đô thị Từ Liêm.
– Địa điểm xây dựng: Phường Cao Xanh tỉnh Quảng Ninh. Là quỹ đất thuộc dự án khu đô thị tại các phường Cao Thắng, Hà Lầm và Hà Khánh thành phố Hạ Long (Lideco Bãi Muối).
- Quy mô dự án: Xây dựng 01 tòa chung cư cao 19 tầng, gồm: 02 tầng khối đế, 17 tầng khối tháp và tum kỹ thuật. Mỗi tòa chung cư có 8 thang máy, 2 thang bộ; hai tòa chung cư có 16 thang máy, 4 thang bộ.
– Tổng diện tích khu đất: 15.255,6 m²;
– Diện tích đất xây dựng: 5.885 m²; Mật độ xây dựng 38.6%
– Diện tích sàn xây dựng: 82.842 m2
– Diện tích sàn nhà ở kinh doanh: 52.268 m2
– Số lượng căn hộ: 850 căn hộ chung cư nhà ở xã hội để bán.
Chi tiết các loại căn hộ như sau:
| STT | Loại căn hộ – công năng | Diện tích (m²) | Số Lượng |
| 1 | Căn 1 phòng ngủ | 51.5 | 68 |
| 2 | Căn 2 phòng ngủ | 51.5 | 204 |
| 3 | Căn 2 phòng ngủ | 60.5 | 4 |
| 4 | Căn 2 phòng ngủ | 61.8 | 4 |
| 5 | Căn 2 phòng ngủ | 62.2 | 204 |
| 6 | Căn 2 phòng ngủ | 66.5 | 4 |
| 7 | Căn 2 phòng ngủ | 66.6 | 70 |
| 8 | Căn 2 phòng ngủ | 68.3 | 20 |
| 9 | Căn 2 phòng ngủ | 68.8 | 204 |
| 10 | Căn 2 phòng ngủ | 69.8 | 4 |
| 11 | Căn 3 phòng ngủ | 69.9 | 64 |
| Cộng | 850 |
II. Vị trí dự án:
Dự án nhà ở xã hội OXH-01 thuộc khu đô thị Lideco Bãi Muối, nằm giữa các tuyến đường liên kết trung tâm thành phố Hạ Long (cũ) và trung tâm hành chính công mới của tỉnh Quảng Ninh. Nơi tập trung đông dân cư và người lao động, vị trí kết nối thuận lợi, gần chợ Núi Xẻ, chợ Hà Lầm, bệnh viện tỉnh Quảng Ninh, các trường mầm non, tiểu học và trung học…
III. Đối tượng được mua nhà ở xã hội: 10 đối tượng theo Điều 76 của Luật Nhà ở năm 2023
(1) Người có công với cách mạng, thân nhân liệt sĩ thuộc trường hợp được hỗ trợ cải thiện nhà ở theo quy định của Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng.
(2) Hộ gia đình nghèo, cận nghèo tại khu vực nông thôn.
(3) Hộ gia đình nghèo, cận nghèo tại khu vực nông thôn thuộc vùng thường xuyên bị ảnh hưởng bởi thiên tai, biến đổi khí hậu.
(4) Hộ gia đình nghèo, cận nghèo tại khu vực đô thị.
(5) Người thu nhập thấp tại khu vực đô thị.
(6) Công nhân, người lao động đang làm việc tại doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã trong và ngoài khu công nghiệp.
(7) Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, hạ sĩ quan thuộc lực lượng vũ trang nhân dân, công nhân công an, công chức, công nhân và viên chức quốc phòng đang phục vụ tại ngũ; người làm công tác cơ yếu, người làm công tác khác trong tổ chức cơ yếu hưởng lương từ ngân sách nhà nước đang công tác (Đối tượng này phải chưa được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở cho lực lượng vũ trang nhân dân).
(8) Cán bộ, công chức, viên chức theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức, viên chức.
(9) Đối tượng đã trả lại nhà ở công vụ theo quy định tại khoản 4 Điều 125 của Luật nhà ở năm 2023, trừ trường hợp bị thu hồi nhà ở công vụ do vi phạm quy định của Luật này.
(10) Hộ gia đình, cá nhân thuộc trường hợp bị thu hồi đất và phải giải tỏa, phá dỡ nhà ở theo quy định của pháp luật mà chưa được Nhà nước bồi thường bằng nhà ở, đất ở.
IV. Điều kiện được mua NOXH:
1. Điều kiện về nhà ở:
1.1 Đối với trường hợp chưa có nhà ở hoặc có diện tích nhà ở bình quân đầu người thấp hơn 15m2 sàn/người
– Đối với các đối tượng quy định tại Khoản 1, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10 điều 76 Luật nhà ở 2023 để được mua, thuê mua nhà ở xã hội thị phải chưa có nhà ở thuộc sở hữu của mình trên địa bàn tỉnh, chưa được mua hoặc thuê mua nhà ở xã hội, chưa được hưởng chính sách hỗ trợ nhà ở dưới mọi hình thức trên địa bàn tỉnh hoặc có nhà thuộc sở hữu của mình nhưng diện tích nhà ở bình quân đầu người thấp hơn 15 m2 sàn/người.
- Trường hợp chưa có nhà thuộc sở hữu của mình được xác định khi đối tượng quy định tại Khoản 1, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10 điều 76 Luật nhà ở 2023 và vợ hoặc chồng không có tên trong Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh tại thời điểm nộp hồ sơ đăng ký mua, thuê mua nhà ở xã hội.
Các Chi nhánh văn phòng đăng ký đất đai thuộc văn phòng đăng ký đất đai tỉnh Quảng Ninh thực hiện việc xác nhận Giấy xác nhận về điều kiện nhà ở cho đối tượng này.
- Trường hợp đối tượng nêu tại đối tượng quy định tại Khoản 1, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10 điều 76 Luật nhà ở 2023 có nhà thuộc sở hữu của mình nhưng diện tích nhà ở bình quân đầu người thấp hơn 15m² sàn/người. Diện tích nhà ở bình quân đầu người được xác định trên cơ sở bao gồm: người đứng đơn, vợ (chồng) của người đó, cha, mẹ (nếu có) và các con của người đó (nếu có) đăng ký thường trú tại căn nhà đó.
Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện việc xác nhận Giấy xác nhận về điều kiện nhà ở cho đối tượng này.
1.2 Trường hợp đã có nhà ở duy nhất thuộc sở hữu của mình nhưng cách xa địa điểm làm việc (áp dụng cho các đối tượng có thời gian làm việc trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh liên tục tối thiểu 12 tháng). Chi tiết như sau:
– Đối với người lao động (có hợp đồng lao động): Nhà ở cách nơi làm việc ≥ 30km (mua dự án NOXH cách nơi làm việc < 15km).
– Đối với Lực lượng vũ trang nhân dân: Nhà ở cách nơi làm việc ≥ 10km (mua dự án NOXH cách nơi làm việc < 7km).
Các tổ chức, cơ quan, đơn vị nơi các đối tượng đang làm việc có trách nhiệm xác nhận về đối tượng đáp ứng các điều kiện trên và chịu trách nhiệm về nội dung xác nhận.
2. Điều kiện về thu nhập
a) Đối với các đối tượng quy định tại các khoản 5,6 và 8 Điều 76 của Luật Nhà ở năm 2023 thì phải đảm bảo điều kiện về thu nhập như sau:
(1) Trường hợp người đứng đơn là người chưa kết hôn hoặc được xác nhận là độc thân thì có thu nhập bình quân hàng tháng thực nhận không quá 25 triệu đồng tính theo Bảng tiền công, tiền lương do cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp nơi đối tượng làm việc xác nhận.
Trường hợp người đứng đơn là người chưa kết hôn hoặc được xác nhận là độc thân đang nuôi con dưới tuổi thành niên thì thu nhập bình quân hàng tháng thực nhận không quá 35 triệu đồng tính theo Bảng tiền công, tiền lương do cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp nơi đối tượng làm việc xác nhận.
(2) Trường hợp người đứng đơn đã kết hôn theo quy định của pháp luật thì người đứng đơn và vợ (chồng) của người đó có tổng thu nhập bình quân hàng tháng thực nhận không quá 50 triệu đồng tính theo Bảng tiền công, tiền lương do cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp nơi đối tượng làm việc xác nhận.
Thời gian xác định điều kiện về thu nhập theo quy định 02 trường hợp trên là trong 12 tháng liền kề, tính từ thời điểm cơ quan có thẩm quyền thực hiện xác nhận
(Chủ đầu tư yêu cầu khách hàng cung cấp xác nhận của Bảo hiểm xã hội – bản chụp trên phần mềm VssID).
b) Trường hợp đối tượng quy định tại khoản 5 Điều 76 Luật Nhà ở năm 2023 không có Hợp đồng lao động, không được hưởng lương hưu do cơ quan Bảo hiểm xã hội chi trả và cán bộ hưu trí.
(1) Trường hợp người đứng đơn là người chưa kết hôn hoặc được xác nhận là độc thân thì có thu nhập bình quân hàng tháng thực nhận không quá 25 triệu đồng;
(2) Trường hợp người đứng đơn là người chưa kết hôn hoặc được xác nhận là độc thân đang nuôi con dưới tuổi thành niên thì thu nhập bình quân hàng tháng thực nhận không quá 35 triệu đồng;
(3) Trường hợp người đứng đơn đã kết hôn theo quy định của pháp luật thì người đứng đơn và vợ (chồng) của người đó có tổng thu nhập bình quân hàng tháng thực nhận không quá 50 triệu đồng.
Công an cấp xã nơi thường trú hoặc tạm trú hoặc nơi ở hiện tại xác nhận về điều kiện thu nhập cho đối tượng này.
c) Đối với đối tượng: Hộ gia đình nghèo, cận nghèo tại khu vực nông thôn; Hộ gia đình nghèo, cận nghèo tại khu vực nông thôn thuộc vùng thường xuyên bị ảnh hưởng bởi thiên tai, biến đổi khí hậu; Hộ gia đình nghèo, cận nghèo tại khu vực đô thị phải thuộc trường hợp hộ gia đình nghèo, cận nghèo theo chuẩn nghèo của Chính phủ.
d) Đối với Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, hạ sĩ quan thuộc lực lượng vũ trang nhân dân, công nhân công an, công chức, công nhân và viên chức quốc phòng đang phục vụ tại ngũ; người làm công tác cơ yếu, người làm công tác khác trong tổ chức cơ yếu hưởng lương từ ngân sách nhà nước đang công tác:
“1. Trường hợp người đứng đơn là người độc thân thì có thu nhập hàng tháng thực nhận không quá tổng thu nhập của sỹ quan có cấp bậc hàm Đại tá (gồm lương cơ bản và phụ cấp theo quy định, bao gồm cả phụ cấp khu vực tại các địa bàn vùng sâu, vùng xa, biên giới, hải đảo có điều kiện khó khăn) được cơ quan, đơn vị nơi công tác, quản lý xác nhận.
– Trường hợp người đứng đơn đã kết hôn theo quy định của pháp luật:
a) Người đứng đơn và vợ (chồng) của người đó đều thuộc đối tượng quy định tại khoản 7 Điều 76 của Luật Nhà ở thì có tổng thu nhập hàng tháng thực nhận không quá 2,0 lần tổng thu nhập của sỹ quan có cấp bậc hàm Đại tá (gồm lương cơ bản và phụ cấp theo quy định, bao gồm cả phụ cấp khu vực tại các địa bàn vùng sâu, vùng xa, biên giới, hải đảo có điều kiện khó khăn) được cơ quan, đơn vị nơi công tác, quản lý xác nhận;
b) Vợ (chồng) của người đứng đơn không thuộc đối tượng quy định tại khoản 7 Điều 76 của Luật Nhà ở thì có tổng thu nhập hàng tháng thực nhận không quá tổng thu nhập của sỹ quan có cấp bậc hàm Đại tá (gồm lương cơ bản và phụ cấp theo quy định, bao gồm cả phụ cấp khu vực tại các địa bàn vùng sâu, vùng xa, biên giới, hải đảo có điều kiện khó khăn) cộng với mức lương quy định tại điểm a khoản 1 Điều 30 Nghị định này được cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp nơi đối tượng làm việc xác nhận.
c) Trường hợp vợ (chồng) của người đứng đơn thuộc đối tượng quy định tại khoản 5 Điều 76 của Luật Nhà ở (Người thu nhập thấp tại khu vực đô thị) trong trường hợp không có Hợp đồng lao động thì thực hiện việc xác nhận điều kiện về thu nhập theo quy định tại khoản 2 Điều 30 của Nghị định này – Công an cấp xã nơi thường trú hoặc tạm trú hoặc nơi ở hiện tại xác nhận
V. Hồ sơ cần chuẩn bị: khách hàng có trách nhiệm chuẩn bị đầy đủ 02 bộ sao y chứng thực, bao gồm các loại giấy tờ sau:
a) Căn cước công dân (CCCD): Bản sao công chứng/chứng thực CCCD gắn chip của người đứng đơn, vợ/chồng và các thành viên từ đủ 14 tuổi trở lên trong hộ gia đình.
b) Giấy khai sinh: Đối với trẻ em dưới 14 tuổi chưa có CCCD, phải nộp Bản sao công chứng Giấy khai sinh (có mã số định danh cá nhân).
c) Giấy tờ về cư trú: Bản sao công chứng Giấy xác nhận thông tin về cư trú (Mẫu CT07) do Cơ quan Công an cấp.
d) Giấy tờ về hôn nhân:
– Đối với người đã kết hôn: Bản sao công chứng Giấy chứng nhận kết hôn.
– Đối với người độc thân/ly hôn: Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân do UBND cấp xã/phường cấp (còn hiệu lực trong vòng 6 tháng).
– Cung cấp xác nhận có đóng bảo hiểm xã hội đối với các đối tượng có hợp đồng lao động (ảnh chụp xác nhận tại app VssID của bảo hiểm xã hội Việt Nam).
– Cung cấp quyết toán thuế năm 2025 trên eTaxMobile
đ)Với đối tượng có hợp đồng lao động (đối tượng 6, 7, 8) xác nhận thu nhập trong 12 tháng liền kề trước thời điểm nộp hồ sơ.
Lưu ý: Chủ đầu tư sẽ hỗ trợ và hướng dẫn khách hàng kê khai các mẫu biểu, giúp khách hàng xác nhận mẫu: Giấy xác nhận về điều kiện nhà ở
VI. Địa chỉ hỗ trợ khách hàng và cung cấp thông tin về dự án:
Chi nhánh Công ty cổ phần phát triển đô thị Từ Liêm – Lideco Hạ Long
Tầng 1 tháp B tòa nhà Lideco Hạ Long đường Trần Hưng Đạo phường Hồng Gai tỉnh Quảng Ninh.
Điện thoại: 02033 820.678; Mrs Hòa: 0899 255 156; Mrs Hằng: 0912 092 899;
Mrs Tâm: 0965 073 265
